MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC DẠY HỌC STEM TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐỀ XUẤT KHUNG NĂNG LỰC DẠY HỌC STEM CHO SINH VIÊN NGÀNH SƯ PHẠM VẬT LÝ

Nguyễn Thị Nhị1,
1 Trường Đại học Sài Gòn

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Trong bối cảnh giáo dục hiện đại chú trọng phát triển năng lực người học và tăng cường tích hợp liên môn, giáo dục STEM trở thành định hướng chiến lược trong đào tạo giáo viên phổ thông. Sinh viên ngành sư phạm Vật lý, với nền tảng khoa học tự nhiên vững chắc, được xem là lực lượng chủ chốt trong triển khai dạy học STEM. Tuy nhiên, hiện nay vẫn thiếu một khung năng lực chính thức dành riêng cho nhóm đối tượng này tại Việt Nam. Bài báo tổng quan một số nghiên cứu quốc tế tiêu biểu, từ đó đề xuất khung năng lực dạy học STEM gồm bốn thành tố: nhận thức, thiết kế, tổ chức – đánh giá và tích hợp công nghệ theo mô hình TPACK. Khung năng lực này được xây dựng theo hướng có thể quan sát, đánh giá được và phù hợp với chương trình đào tạo, thực tiễn giảng dạy và văn bản hướng dẫn hiện hành.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

R. W. Bybee, “Advancing STEM education: A 2020 vision,” Technol. Eng. Teach., vol. 70, no. 1, p. 30, 2010.
H. Jang, “Identifying 21st century STEM competencies using workplace data,” J. Sci. Educ. Technol., vol. 25, pp. 284–301, 2016, https://doi.org/10.1007/s10956-015-9593-1.
TREASURY, H. M. Our plan for growth: science and innovation. HM Treasury: London, UK, 2014.
COUNCIL, Education. National STEM school education strategy 2016–2026: A comprehensive plan for science, technology, engineering and mathematics education in Australia. Carlton (AU): Author, 2015.
PRINSLEY, R.; AUSTRALIA’S, S. T. E. M. Workforce-Science. Technology, Engineering and Mathematics, Office of the Chief Scientist, 2016.
S. Boon Ng, “Exploring STEM competences for the 21st century,” 2019, UNESCO International Bureau of Education, IBE/2019/WP/CD/30 REV.
B. Lucas, G. Claxton, and J. Hanson, “Thinking Like an Engineer: Implications for the education system.,” 2014. http://www.raeng.org.uk/news/news-releases/2014/may/do -you-think-like-an-engineer.
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH về việc hướng dẫn tổ chức giáo dục STEM trong giáo dục trung học, 2020.
N. V. Biên, Giáo dục STEM trong nhà trường phổ thông. NXB Giáo dục Việt Nam, 2019.
N. T. Hải, Giáo dục STEM/STEAM từ trải nghiệm thực hành đến tư duy sáng tạo. Nhà xuất bản trẻ, 2019.
Nguyễn Thanh Nga, Trần Thị Xuân Quỳnh, Nguyễn Phương Uyên, and Tạ Thanh Trung, “Một số nghiên cứu về năng lực STEM trên thế giới và đề xuất khung năng lực STEM cho học sinh phổ thông tại Việt Nam,” Tạp chí Giáo dục, vol. 22, no. 10, pp. 48–53, 2022.
V. L. Plano Clark, “Mixed methods research,” J. Posit. Psychol., vol. 12, no. 3, pp. 305–306, 2017.
K. Krippendorff, Content analysis: An introduction to its methodology. Sage publications, 2018.
S. Elo and H. Kyngäs, “The qualitative content analysis process,” J. Adv. Nurs., vol. 62, no. 1, pp. 107–115, 2008. https://doi.org/10.1111/j.1365-2648.2007.04569.x D. Ardianto, H. Firman, A. Permanasari, and T. R. Ramalis, “What is Science, Technology, Engineering, Mathematics (STEM) Literacy?,” in 3rd Asian Education Symposium (AES 2018), Atlantis Press, 2019, pp. 381–384. 10.2991/aes-18.2019.86