I. QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Tính nguyên gốc: Bản thảo gửi Tạp chí phải là công trình nguyên gốc, do Tác giả/Nhóm tác giả thực hiện; không sao chép trái phép và không làm sai lệch đóng góp khoa học.
  2. Không gửi đồng thời: Tác giả không được gửi cùng một bản thảo (hoặc bản thảo trùng lặp nội dung cốt lõi) đồng thời tới từ hai tạp chí trở lên.
  3. Tôn trọng quyền tác giả theo pháp luật Việt Nam: Tác giả có các quyền nhân thân (được đứng tên, được nêu tên…) và quyền tài sản đối với tác phẩm; mọi hành vi xâm phạm các quyền này có thể cấu thành xâm phạm quyền tác giả theo Luật Sở hữu trí tuệ.
  4. Sàng lọc trùng lắp là thủ tục bắt buộc: Tạp chí thực hiện sàng lọc trùng lắp bằng công cụ phát hiện tương đồng văn bản. Báo cáo trùng lắp được dùng để hỗ trợ đánh giá tính nguyên gốc (không thay thế thẩm định học thuật).
  5. Trách nhiệm giải trình: Tác giả phải hợp tác cung cấp thông tin/giải trình khi được yêu cầu (bản thảo liên quan, bài đã công bố trước đó, dữ liệu gốc, giấy phép sử dụng hình/bảng, v.v.). 

II. NGUYÊN TẮC

Sàng lọc tương đồng văn bản là bước kỹ thuật nhằm phát hiện rủi ro đạo văn; % tương đồng không tự động đồng nghĩa với đạo văn.

Tạp chí không chấp nhận đạo văn dưới mọi hình thức, kể cả khi % tương đồng thấp nhưng có dấu hiệu chiếm dụng ý tưởng/dữ liệu/hình ảnh hoặc che giấu nguồn.

  1. Phạm vi xem xét đạo văn

Tạp chí xem xét đạo văn ở cả: (1) câu chữ; (2) ý tưởng/khung phân tích; (3) dữ liệu, bảng biểu, hình ảnh, bản đồ; (4) tự đạo văn/xuất bản trùng lặp; (5) nộp đồng thời.

  1. Quy ước tính tỷ lệ tương đồng

Khi tính tỷ lệ tương đồng, Tạp chí thường loại trừ: danh mục tài liệu tham khảo; trích dẫn trực tiếp đã đánh dấu rõ và có nguồn; các cụm từ/thuật ngữ chuẩn (tùy cấu hình kỹ thuật và quyết định biên tập).

  1. Về dữ liệu/bảng biểu/hình ảnh

Công cụ sàng lọc tương đồng hỗ trợ phát hiện trùng lắp văn bản; đạo văn hình ảnh/bảng biểu/dữ liệu có thể được kết hợp đối chiếu thủ công để nhận diện đầy đủ.

III. NGƯỠNG SÀNG LỌC

Tỷ lệ tính trên phần nội dung chính của bản thảo (sau khi loại trừ theo Mục Quy ước tính tỷ lệ tương đồng). Bảng Ngưỡng sàng lọc dưới đây là “ngưỡng sàng lọc/cảnh báo” để quyết định bước tiếp theo; không được hiểu là “cho phép đạo văn”, cụ thể:

 

STT Nhóm lĩnh vực Đạt
(tiến hành phản biện)
Cần hiệu đính/
giải trình
Từ chối sơ bộ
1 Khoa học Tự nhiên và Kỹ thuật ≤ 20% 20%-30% > 30%
2 Khoa học Xã hội và Nhân văn ≤ 25% 25%-35% > 35%
3 Khoa học Giáo dục ≤ 25% 25%-35% > 35%
4 Kinh tế, Quản trị, Luật ≤ 22% 22%-32% > 32%

Lưu ý:

  1. Nếu phát hiện sao chép nguyên văn/chiếm dụng ý tưởng, dữ liệu, hình ảnh hoặc che giấu nguồn, Tạp chí có thể từ chối dù % tương đồng thấp.
  2. Trường hợp trùng lắp tập trung ở một nguồn duy nhất, Tạp chí đánh giá rủi ro đạo văn cao hơn trùng lắp phân tán.
  3. Đối với bản thảo mở rộng từ kỷ yếu, báo cáo, luận văn/luận án hoặc preprint: phải trích dẫn nguồn gốc, khai báo minh bạch và nêu rõ đóng góp mới. Mức trùng lắp với công bố trước đó của chính Tác giả sẽ được Tạp chí xem xét và cân nhắc khi vượt khoảng 30-40% (tùy lĩnh vực cụ thể).   

IV. CÁC HÀNH VI ĐẠO VĂN VÀ VI PHẠM LIÊN QUAN

 

STT Hành vi Biểu hiện Hướng xử lý
1 Đạo văn nguyên văn Sao chép câu/đoạn lớn không ngoặc kép/không trích dẫn Từ chối; có thể yêu cầu giải trình và áp dụng hạn chế gửi bài
2 Đạo văn diễn giải/phiên dịch Diễn đạt lại hoặc dịch nhưng không ghi nguồn Yêu cầu sửa và bổ sung trích dẫn; nếu mang tính hệ thống: Từ chối
3 Đạo văn dữ liệu/bảng biểu/hình ảnh Dùng số liệu/bảng/hình của người khác không phép/không ghi nguồn Yêu cầu chứng cứ quyền sử dụng; không đáp ứng: Từ chối; sau xuất bản có thể rút bài
4 Tự đạo văn/xuất bản trùng lặp Tái sử dụng đáng kể nội dung đã công bố mà không khai báo Yêu cầu khai báo, trích dẫn và làm rõ đóng góp mới; không thỏa đáng: Từ chối
5 Nộp đồng thời Gửi cùng bản thảo cho nhiều nơi hoặc đang phản biện nơi khác Từ chối ngay; áp dụng hạn chế gửi bài
6 Thao túng trích dẫn Trích dẫn không liên quan/“đệm” để che giấu sao chép Yêu cầu hiệu đính; cố ý, lặp lại: Từ chối

V. QUY TRÌNH SÀNG LỌC VÀ XỬ LÝ

  1. Bước 1: Sàng lọc tương đồng ngay khi tiếp nhận bản thảo.
  2. Bước 2: Biên tập viên kiểm tra các đoạn trùng (đặc biệt: tóm tắt, đặt vấn đề, kết quả, thảo luận/kết luận).
  3. Bước 3: Xử lý theo mức ở Bảng Ngưỡng sàng lọc: (1) chuyển phản biện; hoặc (2) trả để hiệu đính/giải trình; hoặc (3) từ chối sơ bộ/điều tra.
  4. Bước 4: Trước xuất bản có thể kiểm tra lại; sau xuất bản nếu phát hiện vi phạm, Tạp chí sẽ xử lý theo mức độ (đính chính/biểu đạt quan ngại/rút bài) theo thông lệ đạo đức xuất bản.

VI. CAM KẾT CỦA TÁC GIẢ

Khi gửi bài, Tác giả đồng ý rằng:

  1. Bản thảo là công trình nguyên gốc; mọi nguồn sử dụng đã được trích dẫn đúng chuẩn; không có hành vi đạo văn/ tự đạo văn.
  2. Có quyền sử dụng hợp pháp đối với dữ liệu, bảng biểu, hình ảnh và đã ghi nguồn/ghi công phù hợp.
  3. Đã khai báo các công bố liên quan và không nộp đồng thời bản thảo cho nơi khác trong thời gian Tạp chí đang xem xét./.